Các yêu cầu
Cá nhân
Pháp nhân
1.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép quy hoạch (Bản gốc )
2.
Sơ đồ vị trí khu đất (Bản gốc )
đề nghị cấp Giấy phép quy hoạch
3.
Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (Bản gốc )
4.
Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư (Bản gốc )
5.
Báo cáo năng lực tài chính (Bản gốc )
6.
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nộp hồ sơ (Bản gốc )
(xuất trình để kiểm tra)
Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài: (đối với nhà đầu tư là tổ chức Việt Nam, những tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt dưới đây được thay bằng tài liệu được chứng thực)
1.
Giấy giới thiệu (Bản gốc )
hoặc
Văn bản ủy quyền (Bản gốc )
của nhà đầu tư cho người nộp hồ sơ
2.
Quyết định thành lập được hợp pháp hóa lãnh sự
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác xác định tư cách pháp lý của Nhà đầu tư
3.
Quyết định thành lập được dịch ra tiếng Việt
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác xác định tư cách pháp lý của Nhà đầu tư
Đối với nhà đầu tư cá nhân, bổ sung:
1.
Bản sao chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy chứng minh nhân dân của nhà đầu tư cá nhân
Thời gian thực hiện
Thời gian xếp hàng:
Max. 10mn
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 5mn - Max. 30mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Max. 5 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Luật Quy hoạch đô thị số 32/2009/QH12
Điều 71
2.
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP 07/4/ 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
Các điều 35, 36, 37, 38, 40
3.
Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/08/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội
Các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
4.
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4.2.b
5.
Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội
Điều 18
Thông tin bổ sung
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và bản vẽ kèm theo đĩa CD số hóa tất cả các nội dung của hồ sơ bản vẽ (file số hóa bản vẽ theo định dạng AutoCAD và Acrobat; file số hóa các văn bản theo định dạng Word, Excel, Acrobat…).
1. Các trường hợp cấp Giấy phép quy hoạch:
1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu hoặc những khu vực chưa được lập quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 (theo Luật Xây dựng năm 2003 trước khi Luật Quy hoạch đô thị có hiệu lực) và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, hoặc đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt theo Luật Xây dựng năm 2003, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết (là các dự án mà trong đồ án quy hoạch phân khu chưa xác định cụ thể ranh giới, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật liên quan).
1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở biệt thự và nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân.
1.4 Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.
2. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch
Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 30/08/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Tại đây, chúng tôi giới thiệu trường hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc cấp Giấy phép quy hoạch.