Các yêu cầu
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (Xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu)
1.
Văn bản đề nghị xác định đơn giá thuê đất (Bản gốc )
của Chủ đầu tư (công ty) được ký bởi người đại diện theo pháp luật và đóng dấu bởi công ty
2.
Quyết định cho thuê đất (Bản sao chứng thực)
3.
Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao chứng thực)
4.
Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt (Bản sao chứng thực)
hoặc
Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt (Bản sao chứng thực)
5.
Bản đồ đo đạc hiện trạng (Bản sao chứng thực)
tỷ lệ 1/500 thửa đất thuê được cấp có thẩm quyền xác định
6.
Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở (Bản sao chứng thực)
của các cơ quan liên quan theo quy định (nếu có)
7.
Biên lai nộp tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính có liên quan (Bản sao chứng thực)
của thửa đất thuê thời gian trước (nếu có)
8.
Biên bản bàn giao đất (Bản sao chứng thực)
chính thức ngoài thực địa sau khi đã thực hiện xong việc giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng) của Sở Tài nguyên và Môi trường (bản sao hợp lệ)
9.
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (Bản gốc )
của người nộp hồ sơ
10.
Văn bản ủy quyền (Bản gốc )
của công ty được ký bởi người đại diện theo pháp luật và đóng dấu bởi công ty cho người nộp hồ sơ nếu người đại diện theo pháp luật của công ty không nộp trực tiếp
Trường hợp thửa đất thuê có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất do UBND Thành phố quy định) bổ sung:
1.
Văn bản thống kê, cam kết diện tích đất xây dựng (Bản sao chứng thực)
diện tích sàn xây dựng, diện tích sàn kinh doanh theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Thời gian thực hiện
Thời gian xếp hàng:
Min. 5mn - Max. 3h
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 10mn - Max. 30mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Min. 8 ngày - Max. 35 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
2.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
3.
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
4.
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5.
Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
6.
Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
7.
Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
8.
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
9.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
10.
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dung đất
11.
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
12.
Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
13.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
14.
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
15.
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
16.
Quyết định số 48/2011/QD-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
17.
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 21/05/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định trình tự, thủ tục xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất
18.
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thông tin bổ sung
Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc ngày bàn giao đất trên thực địa sau giải phóng mặt bằng (đối với trường hợp đất phải giải phóng mặt bằng), tổ chức, cá nhân thuê đất gửi các hồ sơ sau tới Sở Tài chính để được xác định đơn giá thuê đất.
Trường hợp thửa đất thuê có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất do UBND Thành phố quy định), Sở Tài chính thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để có chứng thư thẩm định về giá đất. Căn cứ chứng thư thẩm định giá, Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Sở Xây dựng thẩm định giá đất làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất của từng thửa đất thuê.
Trường hợp giá trị thửa đất thuê dưới 15 tỷ đồng (tính theo giá do UBND Thành phố quy định), Sở Tài chính không cần thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá.
Thời hạn Sở Tài chính ký hợp đồng thuê tư vấn thẩm định giá:
- trong thời hạn theo quy định của pháp luật đấu thầu (trường hợp tổ chức đầu thầu thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá) hoặc
- 5 ngày làm việc (trong trường hợp được chỉ định đơn vị tư vấn thẩm định giá theo quy định) kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị tiếp nhận đơn giá thuê đất. Tại đây, chúng tôi giới thiệu trường hợp chỉ định đơn vị tư vấn thẩm định giá
Thời gian đơn vị tư vấn có kết quả chứng thư không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính ký hợp đồng thuê tư vấn thẩm định giá.
Trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
Tại đây, chúng tôi giới thiệu trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (Xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu).
Certification Finance