Các yêu cầu
1.
Đơn xin cho thuê đất (Bản gốc )
2.
Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao chứng thực)
3.
Văn bản chỉ định nhà đầu tư (Bản sao chứng thực)
4.
Dự án đầu tư xây dựng công trình (Bản sao chứng thực)
được xét duyệt hoặc chấp thuận theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, PCCC, môi trường, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì kèm theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
5.
Văn bản thông tin quy hoạch kiến trúc (Bản sao chứng thực)
6.
Bản vẽ chỉ giới đường đỏ (Bản sao chứng thực)
7.
Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt (Bản sao chứng thực)
hoặc
Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt (Bản sao chứng thực)
theo quy định tại Luật Xây dựng và Luật về quy hoạch đô thị
8.
Trích đo địa chính (Bản sao chứng thực)
hoặc
Bản đồ đo đạc hiện trạng (Bản sao chứng thực)
do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 theo quy định
9.
Văn bản của Bộ Tài chính (Bản sao chứng thực)
về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của công sản vào mục đích khác đối với trường hợp thu hồi quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc quyền quản lý của các cơ quan Nhà nước trung ương và các doanh nghiệp Nhà nước (trong trường hợp áp dụng)
10.
Thông báo thu hồi đất (Bản sao chứng thực)
của UBND cấp huyện
11.
Biên bản xác định mốc giới ngoài thực địa (Bản gốc )
xác định diện tích đất cần thu hồi chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức và cho từng thửa đất thuộc Dự án; Tổng hợp diện tích đất thực hiện dự án cụ thể cho từng loại đất
12.
Phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư chi tiết được Hội đồng bồi thường thẩm định (Bản gốc )
theo quy định về giải phóng mặt bằng hoặc văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết đã được thẩm định
13.
Danh sách các quyết định thu hồi đất và các quyết định kèm theo (Bản gốc )
(danh sách ghi tên cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư bị thu hồi đất, địa điểm, vị trí, diện tích đất bị thu hồi, số quyết định và tổng diện tích đất thu hồi) do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập (đối với trường hợp người bị thu hồi đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
14.
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (Bản gốc )
của người nộp hồ sơ
15.
Giấy giới thiệu (Bản gốc )
của công ty được ký bởi người đại diện theo pháp luật và đóng dấu bởi công ty cho người nộp hồ sơ nếu người đại diện theo pháp luật của công ty không nộp trực tiếp
Thời gian thực hiện
Thời gian xếp hàng:
Min. 5mn - Max. 1h
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 5mn - Max. 30mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Max. 15 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Các điều 37, 44
2.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
3.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
4.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
5.
Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
6.
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
7.
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
8.
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
9.
Quyết định số 48/2011/QD-UBND ngày 26/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,
Điều 1.2
10.
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
11.
Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 20/04/2012 của UBND thành phố Hà Nội công bố thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Mục II.I.1