Các yêu cầu
1.
Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (Bản gốc )
(theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội)
2.
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (Bản sao không cần chứng thực)
có đóng dấu của Chủ đầu tư (công ty) đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 3 bước
hoặc
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng công trình (Bản gốc )
có đóng dấu của Chủ đầu tư (công ty) đối với trường hợp thiết kế 1 bước
3.
Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (Bản gốc )
4.
Báo cáo tổng hợp của Chủ đầu tư (công ty) (Bản gốc )
về các nội dung đã được quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ
5.
Thuyết minh thiết kế (Bản gốc )
(Thực hiện theo Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng)
6.
Giấy đăng ký kinh doanh (Bản sao chứng thực)
của tổ chức tư vấn thiết kế
7.
Chứng chỉ hành nghề (Bản sao chứng thực)
của chủ trì thiết kế các bộ môn: kiến trúc, kết cấu, điện, nước
Hồ sơ bản vẽ. Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện được những yêu cầu chính sau đây:
1.
Sơ đồ vị trí lô đất trong khu công nghiệp (Bản gốc )
2.
Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng (Bản gốc )
Xác định rõ vị trí xây dựng các hạng mục công trình, diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng...
3.
Các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt các hạng mục công trình (Bản gốc )
4.
Các bản vẽ thiết kế biện pháp thi công có liên quan đến thiết kế xây dựng (Bản gốc )
5.
Các bản vẽ về kết cấu (Bản gốc )
Các bản vẽ gia cố hoặc xử lý nền - móng; Mặt bằng móng, chi tiết móng, kết cấu chịu lực chính, chi tiết liên kết chính, liên kết quan trọng của kết cấu chịu lực chính và các cấu tạo bắt buộc (cấu tạo an toàn khi sử dụng, vận hành, khai thác, cấu tạo để kháng chấn) của các hạng mục công trình
6.
Các bản vẽ mặt bằng tổng thể các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án: (Bản gốc )
như cấp điện; cấp và thoát nước, thoát nước thải; thông tin liên lạc,…. (thể hiện rõ vị trí, hướng đấu nối từ tủ điện tổng, trạm bơm, khu xử lý nước thải,… đến từng các hạng mục công trình của dự án và đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu công nghiệp)
Thời gian thực hiện
Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc (đối với công trình thiết kế 1 bước) và 30 ngày làm việc (đối với các công trình khác) kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định
Thời gian xếp hàng:
Max. 10mn
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 5mn - Max. 30mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Min. 20 ngày - Max. 30 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
2.
Decree No. 59/2015/ND-CP of the Government dated June 18, 2015 on construction investment project management
3.
Circular No. 18/2016/TT-BXD dated June 30, 2016 of the Ministry of Construction on detailing and guiding some contents on project appraisal and approval and design and estimate of works construction
4.
Quyết định 56/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của UBND thành phố Hà Nội
Các điều 9, 10, 11
5.
Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Điều 1.21
6.
Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế
Điều 2
7.
Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất Thành phố Hà Nội
Điều 2
Thông tin bổ sung
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ pháp lý + 04 bộ hồ sơ bản vẽ
Các công trình thuộc diện phải thẩm tra thiết kế được quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
Cấp công trình xây dựng để quy định đối tượng công trình phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thẩm tra thiết kế được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội có thẩm quyền thẩm định những công trình cấp III và cấp IV thuộc diện phải thẩm tra thiết kế theo quy định nằm trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Tại đây, chúng tôi giới thiệu trường hợp thẩm định thiết kế của các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.