Các yêu cầu
Người đại diện
Trong mọi trường hợp, bao gồm cả trường hợp thay đổi tên gọi/hoạt động của VPĐD:
1.
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập VPĐD (Phụ lục I-2) (Bản gốc )
2.
Giấy phép thành lập VPĐD (Bản gốc )
(giấy phép đã được cấp) nộp lại cho SCTHN
3.
Hộ chiếu hoặc CMND của trưởng đại diện (Bản gốc )
xuất trình để kiểm tra
Trường hợp nộp bởi đại diện theo ủy quyền:
1.
Giấy ủy quyền (Bản gốc )
về việc điều chỉnh Giấy phép Thành lập
2.
Hộ chiếu hoặc CMND của người đại diện theo ủy quyền (Bản gốc )
xuất trình để kiểm tra
Trường hợp thay đổi trưởng đại diện:
1.
Biên lai thuế thu nhập cá nhân (Bản gốc )
chứng minh trưởng đại diện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế
2.
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (Bản gốc + Bản sao không cần chứng thực)
của trưởng đại diện sắp kế nhiệm (bản gốc phải xuất trình để kiểm tra)
Trường hợp thay đổi trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập:
1.
Chứng nhận Thành lập được hợp pháp hóa lãnh sự (Bản gốc )
hoặc tài liệu pháp lý tương đương khác chứng minh sự thay đổi trụ sở của thương nhân nước ngoài
2.
Chứng nhận Thành lập được dịch ra tiếng Việt (Bản gốc )
Trường hợp thay đổi trụ sở của Văn phòng Đại diện trong phạm vi một tỉnh:
1.
Hợp đồng thuê văn phòng (Bản gốc + Bản sao không cần chứng thực)
bản gốc phải xuất trình để kiểm tra
Thời gian thực hiện
Thời gian xếp hàng:
Min. 10mn - Max. 45mn
Đứng tại bàn tiếp nhận:
Min. 10mn - Max. 30mn
Thời gian tới bước tiếp theo:
Min. 1 ngày - Max. 3 ngày
Căn cứ pháp lý
1.
Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài; Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Điều 10
2.
Nghị định 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 sửa đổi thủ tục hành chính tại Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại
Điều 2
3.
Thông tư 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm 2006 về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Mục III.1
4.
Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Điều 2
Thông tin bổ sung
Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.
Ngoài ra cần lưu ý:
a. Tất cả tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt.
b. Tài liệu hợp pháp hóa lãnh sự phải được nộp trong vòng 3 tháng; nếu không sẽ phải thực hiện lại quy trình hợp pháp hóa lãnh sự.